Những điều bạn cần biết về các kỳ thi năng lực tiếng Nhật

 

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật là những kỳ thi để đánh giá khả năng sử dụng tiếng Nhật của các học sinh Quốc tế có nguyện vọng học tập hay làm việc tại Nhật Bản. Vậy, tiếng Nhật có những cấp độ nào? Để thi được từng trình độ thì cần phải học tới đâu? Các kỳ thi lớn nào thường được tổ chức và chúng khác nhau ra sao? Hãy cùng Nipponlink Việt Nam tìm hiểu nhé!

  1. Tiếng Nhật có những cấp độ nào
  2. Trình độ N5 (Sơ cấp 1)
  • Đây là trình độ cơ bản nhất trong tiếng Nhật, tương đương với kiến thức 25 bài đầu trong giáo trình Minna no Nihongo.Ở trình độ này chúng ta bắt đầu học từ bảng chữ cái Hiragana và Katakana, cùng một số mẫu câu cơ bản thường dùng trong cuộc sống hàng ngày và học khoảng 150 chữ Kanji đơn giản nhất, ít nét viết.
  • N5 cũng là trình độ tối thiểu mà một học viên cần đạt được để có thể đi du học Nhật Bản. Với trình độ N5, bạn sẽ đọc hiểu được các cụm từ, câu, đoạn văn viết bằng chữ Hiragana, Katakana và Kanji đơn giản dùng trong sinh hoạt hằng ngày.
  • Trung bình một người học tiếng Nhật cần 3 đến 6 tháng để học và thi được N5, tùy vào năng lực và sự đầu tư thời gian của mỗi người mà thời gian học có thể khác nhau.
  1. Trình độ N4 (Sơ cấp 2)
  • Là 25 bài tiếp theo của sách Minna No Nihongo. Khi bạn học hết 50 bài trong giáo trình, bạn có thể thi được trình độ N4. Ở trình độ này bạn sẽ tiếp tục học những mẫu ngữ pháp thường dùng trong cuộc sống và công việc, song song với học thêm khoảng170 chữ Kanji khó hơn. Lúc này, bạn đã nắm được khá nhiều từ vựng (khoảng 2000 từ) cùng các mẫu câu cơ bản và có thể giao tiếp được với người Nhật các chủ đề đơn giản trong cuộc sống thường nhật.
  • Thời gian để học hết N4 cũng tương đương với thời gian học N5.
  1. Trình độ N3 (Trung cấp)
  • Sau khi học hết giáo trình Minna no Nihongo, bạn cần học thêm khoảng100 mẫu ngữ pháp, 300 chữ Kanji và gần 4000 từ vựng nữa để có thể thi được trình độ N3.
  • Đây là trình độ tối thiểu bạn cần đạt được nếu muốn xin vào làm trong các doanh nghiệp Nhật Bản. Ở trình độ này, bạn có thể giao tiếp được với người bản xứ nhiều chủ đề hơn trong cuộc sống, có khả năng đọc hiểu văn chương diễn đạt nội dung cụ thể về các vấn hàng ngày và có thể nắm bắt khái quát thông tin từ các tiêu đề báo chí.
  • Để học và thi được trình độ N3, bạn cần thời gian trung bình chừng4-6 tháng.
  1. Trình độ N2 (Trung – Cao cấp)
  • Về mặt ngữ pháp và hán tự thì tiếng Nhật N2 tương đương với trình độ của học sinh cấp III bên Nhật. Các bạn sẽ phải học thêm khoảng 200 mẫu ngữ pháp, 6000 từ vựng và 600 chữ Kanji mới.
  • Ở trình độ N2, các bạn có thể nghe hiểu và giao tiếp tiếng Nhật trôi chảy trong các tình huống hàng ngày và hiểu ở mức nhất định tiếng Nhật trong các tình huống đa dạng. Với trình độ N2 thì các bạn có thể tự tin xin việc ở bất cứ doanh nghiệp Nhật Bản nào cần sử dụng nhiều đến ngôn ngữ Nhật khi làm việc. Ngoài ra đối với các bạn muốn học Đại học, Cao đẳng tại Nhật Bản thì N2 là trình độ tối thiểu cần để có thể học được.
  1. Trình độ N1 (Cao cấp)
  • Đây là trình độ cao nhất trong tiếng Nhật. Tới đây, các bạn sẽ phải học thêm gần100 mẫu ngữ pháp nâng cao, 800 chữ Kanji và khoảng 10.000 từ vựng nữa. Khi đạt đến trình độ N1 tức là bạn đã trải qua một chặng đường rất dài, tương đương với việc học tiếng Nhật hoàn thiện của một học sinh Nhật Bản.
  • Với tiếng Nhật N1, bạn hoàn toàn có khả năng nghe hiểu và giao tiếp thành thạo trong các tình huống đa dạng về nhiều đề tài cuộc sống, có thể đọc hiểu và bình luận được các bài viết phức tạp về mặt lý luận hay các bài có tính trừu tượng cao, hiểu cấu trúc nội dung bài văn cũng như dòng chảy câu chuyện và ý đồ diễn đạt. Một khi đã đạt trình độ tiếng Nhật N1 thì mọi cơ hội học tập, làm việc và phát triển sự nghiệp chắc chắn sẽ rộng mở đối với bạn.
  1. Các kỳ thi năng lực tiếng Nhật phổ biến nhất

Hiện nay khi số lượng người học tiếng Nhật ngày càng gia tăng thì cũng có ngày càng nhiều các kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Nhật, trong đó phổ biến nhất là 3 kỳ thi JLPT, TOPJ, NAT-TEST.

Mỗi kỳ thi đều có ưu nhược điểm riêng. Sau đây là những so sánh về 3 kỳ thi được phân ra theo nhiều tiêu chí để tiện lợi cho các bạn trong việc lựa chọn kỳ thi phù hợp để đạt được kết quả cao nhất.

STTCác tiêu chíKỳ thi Năng lực tiếng Nhật (JLPT)Kỳ thi Nat-testKỳ thi TOP J
1Mục đíchKiểm tra, đánh giá trình độ và năng lực sử dụng tiếng Nhật của người họcKiểm tra, đánh giá trình độ và năng lực sử dụng tiếng Nhật của người họcTăng cường sự hiểu biết về văn hóa, truyền thống, các giá trị của Nhật Bản; kiểm tra năng lực tiếng Nhật thực dụng của người học, là thứ tiếng Nhật có thể áp dụng vào cuộc sống và công việc hàng ngày.
2Cơ quan tổ chứcHiệp hội hỗ trợ quốc tế Nhật Bản và Quỹ giao lưu quốc tế Nhật BảnỦy ban Nat – TestQuỹ học bổng giao lưu quốc tế Châu Á
3Ưu điểmLà kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Nhật nổi tiếng, phổ biến và có uy tín nhất hiện hay, được phổ biến rộng rãi tại hơn 60 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới, thích hợp với tất cả những người học tiếng Nhật muốn kiểm tra và đánh giá năng lực của mình.Là kỳ thi đã được tổ chức trên 20 năm, thích hợp để làm tài liệu ôn luyện kỳ thi năng lực Nhật ngữ (JLPT). Kỳ thi này cho kết quả chỉ sau 3 tuần kể từ ngày dự thi.Là kỳ thi mới nhất, kiểm tra được năng lực tiếng Nhật thực dụng của người học, thích hợp và cần thiết với mọi lứa tuổi. Quy trình thi nghiêm ngặt, được đánh giá cao về chất lượng. Điểm đặc biệt là không có khái niệm đỗ hay trượt ở trong kì thi TOP J, vì thí sinh sẽ được đánh giá năng lực qua thang điểm A, B, C. Kỳ thi Top J được thi sau 3 tuần đăng ký
4Các đợt thiTổ chức 1 năm 2 lần vào Chủ nhật đầu tiên của tháng 7 và tháng 12 ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Huế.1 năm 6 lần: vào tháng 2, 4, 6, 8, 10, 121 năm tổ chức 6 lần: vào tháng 1, 3, 5, 7, 9, 11
5Thời hạn đăng ký
(Năm 2019)
* Đợt 1: Khoảng từ tháng 3 – tháng 4 năm 2019
* Đợt 2: Khoảng từ tháng 8 – tháng 9 năm 2019
* Đợt 1: 19/11/2018 – 21/12/2018
* Đợt 2: 21/01/2019 – 15/02/2019
* Đợt 3: 19/03/2019 – 26/04/2019
* Đợt 4: 21/05/2019 – 21/06/2019
* Đợt 5: 29/07/2019 – 28/08/2019
* Đợt 6: 27/09/2019 – 25/10/2019
* Đợt 1: hết ngày 18/01/2019
* Đợt 2: hết ngày 08/03/2019
* Đợt 3: hết ngày 17/05/2019
* Đợt 4: hết ngày 26/07/2019
* Đợt 5: hết ngày 20/09/2019
* Đợt 6: hết ngày 08/11/2019
6Lịch thiUpdate lịch thi JLPT hàng năm tại:
https://www.jlpt.jp/e/index.html
Update lịch thi Nattest hàng năm tại:
http://nat-test.net/lich-thi-nat-test-nam-2019-88295.html
Update lịch thi Top J hàng năm tại: http://topj.vn/tin-tuc/lich-thi-topj-nam-2019.htm
7Hồ sơ chuẩn bị• 01 đơn đăng ký dự thi mua tại địa điểm đăng ký (chi phí: 30.000 VNĐ/1 bộ hồ sơ)
• 02 Ảnh 3×4 phông nền trắng, ảnh chụp chưa quá 3 tháng để dán vào hồ sơ
• 02 Phong bì có dán tem, ghi rõ địa chỉ để Ban tổ chức gửi thẻ dự thi và giấy báo dự thi
• 01 bản photo chứng minh thư hoặc hộ chiếu
• 02 ảnh thẻ 4×6 ( có thể là 3×4 tùy theo văn phòng, đăng ký tại văn phòng nào thì liên hệ trước tới văn phòng đó để biết thông tin). Yêu cầu: ảnh thẻ không đeo kính, áo trắng, phông nền trắng
• 01 đơn đăng ký dự thi (tải online tại trang web http://topj.vn/)
• 02 ảnh 3×4 nền trắng, áo trắng
• 01 bản photo chứng minh thư hoặc hộ chiếu
8Địa điểm đăng ký thi* Hà Nội:
– Đăng ký thi N5, N4, N3: phòng 304 nhà B2 trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà nội (số 1, Phạm Văn Đồng, Cầu Giấy).
– Đăng ký N2, N1: phòng 305 nhà C trường Đại học Hà Nội (Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội).* TP Hồ Chí Minh: Đại học khoa học xã hội và nhân văn (12 Đinh Tiên Hoàng, Quận 1)* Đà Nẵng: Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng (131 Lương Nhữ Hộc, Cẩm Lệ)

*Huế: Đại học Ngoại ngữ Huế (57 Nguyễn Khoa Chiêm, phường An Cựu, Tp. Huế)

* Hà Nội: Văn Phòng HOA ANH ĐÀO (59 Nguyễn Khả Trạc, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội)

* TP Hồ Chí Minh:
– Văn phòng 1: Công ty TNHH giải pháp Sóng Nam (32 Nguyễn Văn Mại, Phường 4, Quận Tân Bình)
– Văn phòng 2: Trung tâm Ngoại ngữ – Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (số 10 – 12 Đinh Tiên Hoàng, Bến Nghé, Quận 1)

* Đà Nẵng: Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng (131 Lương Nhữ Hộc, Khuê Trung, Cẩm Lệ, Đà Nẵng)

* TP Vinh: Trường Đại học sư phạm kỹ thuật Vinh (Đường Nguyễn Viết Xuân – Phường Hưng Dũng – Thành phố Vinh – Tỉnh Nghệ An)

* Hải Dương: Đại học Thành Đông (Phòng 104 – Trường Đại học Thành Đông – Số 3 – Vũ Công Đán – P.Tứ Minh – T.p Hải Dương)

Văn phòng TOP J Việt Nam, Tầng 2, Tòa nhà Việt, số 2 Doãn Kế Thiện kéo dài, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội
9Lệ phí thiN1-N3: 500.000 VNĐ/1 hồ sơ
N4-N5: 450.000 VNĐ/1 hồ sơ
740.000 VNĐ550.000 VNĐ
10Cách tính điểmChia làm 5 cấp độ: N1, N2, N3, N4, N5; trong đó N1 là cấp cao nhất, N5 là cấp độ thấp nhất. Điểm tối đa: 180 điểm cho 03 nhóm môn thi (Kiến thức ngôn ngữ – Nghe hiểu – Đọc hiểu)
* N5: Điểm tổng 80 điểm trở lên (trong đó mỗi phần đạt 19 điểm trở lên)
* N4: Điểm tổng 90 điểm trở lên (trong đó mỗi phần đạt 19 điểm trở lên)
* N3: Điểm tổng 95 điểm trở lên (trong đó mỗi phần đạt 19 điểm trở lên)
* N2: Điểm tổng 90 điểm trở lên (trong đó mỗi phần đạt 19 điểm trở lên)
* N1: Điểm tổng 100 điểm trở lên (trong đó mỗi phần đạt 19 điểm trở lên)
Chia làm 5 cấp độ: 1 Kyu, 2 Kyu, 3 Kyu, 4 Kyu, 5 Kyu; trong đó 1 Kyu là cấp độ cao nhất, 5 Kyu là cấp độ thấp nhất. Điểm tối đa: 180 điểm cho 3 phần (Từ vựng, Ngữ pháp – Đọc hiểu, Nghe hiểu)
Điểm số của mỗi phần thi phải trên 25% tổng điểm tối đa của mỗi phần, và nguyên tắc tính điểm là phải đạt được tổng điểm trong khoảng điểm đỗ.
Chia 3 cấp: Sơ cấp, trung cấp, và cao cấp. Tính theo thang điểm A, B, C. Điểm tối đa: 500 điểm
Điểm cụ thể của từng phần các bạn xem tại đây:
http://topj.vn/bai-viet/gioi-thieu-cach-tinh-diem-cac-cap-do-thi-top-j-va-so-sanh-voi-cac-ky-thi-khac.htm
11Thời hạn trả kết quả* Đợt 1: Cuối tháng 8 – đầu tháng 9
* Đợt 2: Cuối tháng 1 – đầu tháng 2
Sau 3 tuần kể từ ngày thi sẽ có kết quả thiSau 1-3 tuần kể từ ngày thi sẽ có kết quả thi

 

 

News, Tin tức